Radix Peucedani

Tiền Hồ - Rễ

Dược liệu Tiền Hồ - Rễ từ Rễ của loài Peucedanum decursivum, Peucedanum praeruptomm thuộc Họ Apiaceae.
Apiaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Tiền Hồ (Radix Peucedani) là rễ đã phơi hoặc sấy khô của cây Tiền hồ (Angelica decursiva [Miq.] Franch. & Sav) hoặc cây Tiền hồ hoa trắng (Kitagawia praeruptora [Dunn] Pimenov), thuộc họ Hoa tán (Apiaceae). Trên thế giới, tiền hồ phân bố ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, Đài Loan, trong khi tiền hồ hoa trắng chỉ được tìm thấy tại Trung Quốc. Tại Việt Nam, cây tiền hồ đã được phát hiện tại khu vực Đồng Đăng (Lạng Sơn). Tiền hồ là một vị thuốc quan trọng trong y học cổ truyền, được sử dụng chủ yếu để hỗ trợ điều trị các bệnh lý về đường hô hấp. Trong dân gian, tiền hồ thường được sử dụng để chữa viêm khí quản và các trường hợp đờm khó tiết ra. Thành phần hóa học chính của tiền hồ bao gồm coumarin và tinh dầu, mang lại nhiều tác dụng dược lý.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Tiền Hồ - Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Radix Peucedani
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Peucedani
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Rễ (Radixiề)

Theo dược điển Việt nam V: Rễ Tiền hồ hoa trắng: Dược liệu hình trụ không đều hoặc hình chóp, hơi vặn, phần đầu rễ to, phần dưới thường phân nhánh và nhỏ dần; dài 3 cm đến 15 cm, đường kính 1 cm đến 2 cm. Mặt ngoài màu nâu đến hoặc vàng xám. Đầu rễ thường có vết sẹo của gốc thân. Có nhiều vân ngắn xếp theo vòng ở phần trên của rễ. ở phần dưới có những rãnh dọc hoặc nếp nhăn dọc và các nốt ngang. Thể chất cứng, dễ bẻ gãy, vết gãy không phẳng, màu trắng hay vàng nhạt. Mặt cắt ở vỏ rải rác có nhiều đốm màu vàng nâu, tầng phát sinh libe-gỗ là một vòng màu nâu có thể quan sát thấy bằng mắt thường; có nhiều tia tỏa ra từ vùng tâm của rễ. Mùi thơm, vị hơi đắng và cay.
Rễ Tiền hồ: Tương tự rễ Tiền hồ hoa trắng, đôi khi có vết của gốc thân còn sót lại. ở đầu rễ có vết tích của hẹ lá dạng mảng. Mặt bè màu trắng, các tia xuyên tâm không thấy rõ.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào mùa đông và đầu mùa xuân năm sau khi thân cây và lá đã héo hoặc trước khi cây có hoa, đào lấy rễ, loại bỏ rễ con, rửa sạch và phơi khô hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp.Tiền hồ phiến: Loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái lát và phơi khô.
Mật liên hồ (chế mật): Hòa loãng Mật ong trong lượng ít nước sôi, trộn đều Tiền hồ và Mật ong, ủ qua cho Mật ong thấm đều hết. cho vào chảo sao nhỏ lửa đến khi sờ không dính tay, lấy ra, để nguội. Dùng 2 kg Mật ong cho 10 kg Tiền hồ.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Tiền Hồ - Rễ từ bộ phận Rễ từ loài Peucedanum decursivum.

Mô tả thực vật: Cây thuộc thảo, cao 0,7-1,4m, mọc thẳng đứng, trên có phân nhánh trên thân có khía dọc. Lá ở gốc cây lớn, 1-2 lần xẻ lông chim, cuống dài 14-30cm, phiến lá chia thành thuỳ hình bầu dục có răng cưa to. Lá ở thân nhỏ, cuống ngắn có bẹ lá phỏng và rộng. Lá ở phía không cuống hay thu lại còn bẹ lá. Cụm hoa tán kép. Hoa màu tím. Quả hình bầu dục, cụt ở hai đầu, 5-7mm, rộng 3-5mm. Phân liệt quả, có múi ở cạnh, khi chưa chín 2 phân liệt quả dính chặt vào nhau. Khi chín phân liệt quả nở tung ta, có dìa rộng và hơi dày.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Peucedanum decursivum, Peucedanum praeruptomm

Phân loại thực vật của Halosciastrum melanotilingia

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Apiales

Family: Apiaceae

Genus: Halosciastrum

Species: Halosciastrum melanotilingia

Phân bố trên thế giới: China, nan

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) nhóm hoá học: coumarin, tinh dầu (2) chưa rõ

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột màu nâu, có ít xơ, mùi thơm. Mảnh bần; mảnh mô mềm chứa tinh bột; mảnh ống tiết bị vỡ; mảnh mạch vạch, mạch xoan, mạch mạng; sợi thành dày, khoang hẹp có ống trao đổi; hạt tinh bột rời hay tụ thành đám.

No matching items

Vi phẫu

Rễ: Có thiết diện hơi tròn. Ngoài cùng là lớp bần khá dày, hay bị bong tróc từng mảng. Kế đến là lọc bì gồm các tế bào hình chữ nhật xếp xuyên tâm, chứa nhiều tinh bột. Lớp lọc bì ở rễ già dày hơn ở rễ non. Mô mềm vỏ khá dày (chiếm khoảng một nửa bán kính rễ), gồm các tế bào thành mỏng, gần như tròn, rải rác có các ống tiết ly bào với các tế bào bao quanh ống tiết còn nguyên vẹn, bền trong chứa tinh dầu dưới dạng giọt tròn màu vàng nhạt hay vàng nâu. Libe và gỗ cấp 2 bị nhiều tia tuỷ (gồm 4 đến 20 hàng tế bào) cắt thành tùng cụm. Tia tủy chạy dài ra đến tận mô mềm vỏ gần sát lớp bần. Lớp libe cấp 2 gồm các tế bào thành mỏng xen kẽ với các tế bào thành khá dày tụ thành đám. ở rễ già. libe hóa sợi từng đám lan rộng đến gần sát lớp bần. Trong libe cũng có nhiều ông tiết như ở mô mềm vỏ. Gỗ cấp 2 gồm một số mạch thiết diện hơi tròn xen lẫn với mô mềm gồ thành còn chưa hóa gỗ. Ở rễ già. mô mềm gỗ hóa sợi thành từng đám rải rác trong vùng tủy.

No matching items

Định tính

A.Đun hồi lưu 5 g bột dược liệu với 30 ml ethanol 96 % (TT) trong 10 min. Lọc. lấy dịch lọc tiến hành các phản ứng sau:
Lấy 2 ml dịch lọc, nhỏ vài giọt dung dịch acid hydrocloric 10 % (TT): Dung dịch có tủa đục.
Nhỏ tiếp khoảng 10 giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT) cho đến pH kiềm: Dung dịch trở nên trong và tăng màu vàng. Nhỏ từ từ dịch chiết lên giấy lọc thành 2 vết, mỗi vết gồm 2 đến 3 giọt dịch lọc, quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm, sẽ hiện lên vết huỳnh quang màu xanh da trời nhạt. Thêm 1 giọt đến 2 giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT) lên 2 vết, che miếng kim loại lên một trong 2 vết, soi lại dưới ánh sáng tử ngoại ở 366 nm sau vài phút mở miếng kim loại ra. Lúc đầu. vết không che sẽ có huỳnh quang sáng hơn vết bị che, sau vài giây, cả hai vết sẽ sáng như nhau. Lấy 3 ml dịch lọc bốc hơi đến cắn. Hòa tan cắn trong 1 ml acid acetic băng (TT) thêm 5 giọt acetyl clorid (TT) và một vài tinh thể kẽm clorid (TT), đun trong cách thủy 1 min đến 2 min, màu đỏ sẽ xuất hiện.
B. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4).
Bản mỏng: Silica gel G.
Dung môi khai triển: Cyclohexan – ethyl acetat – acetan (9:1: 0,5).
Dung dịch thử: Đun hồi lưu 5 g bột dược liệu với 30 ml ethanol 96 % (TT) trong 10 min. Lọc, lấy khoảng 10 ml dịch lọc cô trên cách thủy đến cắn (hoặc lấy phần dịch lọc còn lại ở mục định tính A để cô). Hòa tan cắn trong khoảng 3 ml cloroform (TT) dùng làm dung dịch thử.
Dung dịch đối chiếu: Dùng 5 g bột Tiền hồ (mẫu chuẩn tương ứng), tiến hành chiết như dung dịch thử.
Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 20 µl mỗi dung dịch trên. Triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được khoảng 12 cm, lấy bản mỏng ra, để khô ở nhiệt độ phòng. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Sau đó phun dung dịch kali hydroxyd 5 % trong ethanol (TT) rồi sấy nhẹ trong 5 min. Phun tiếp dung dịch vanilin – acid sulfuric (TT). Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13.0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

Tiền hồ

Tên vị thuốc: Tiền hồ

Tính: vì hàn

Vị: khổ, tân

Quy kinh: phế, tỳ

Công năng chủ trị: Tán phong thanh nhiệt, giáng khí, hóa đàm. Chủ trị: Ho và suyễn do phế thực nhiệt có nhiều đàm màu hơi vàng và dính, ho do ngoại cảm phong nhiệt.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items